Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Mục
tiêu tổng quát của Đề án nhằm phát triển ứng dụng định danh quốc gia
VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành Nền tảng số
quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao, phục vụ hiệu quả
người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giao dịch điện tử và khai thác
các tiện ích số.
Đồng thời là nền tảng số tin cậy để kết nối,
chia sẻ, xác thực thông tin giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin của bộ, cơ quan ngang bộ, địa
phương, tổ chức, doanh nghiệp. Góp phần thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia,
phát triển Chính phủ số, kinh tế số và xã hội số.
Đến năm 2028, phấn đấu 100% đối tượng nhận hỗ trợ, an sinh xã hội trên VNeID
Mục
tiêu đến năm 2028, hoàn thành việc đồng bộ khung thể chế, cơ chế, chính
sách nhằm tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, thống nhất, ổn định cho việc phát
triển, vận hành, khai thác và mở rộng VNeID.
Hoàn thành triển khai
100% hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, phần mềm phục vụ phát triển VNeID để
điều chỉnh kiến trúc, nâng cấp tổng thể VNeID.
Hoàn thành phát triển VNeID thành siêu ứng dụng; ưu tiên phát triển, hoàn thiện các ứng dụng lõi, ứng dụng cơ bản.
Hoạch
định kế hoạch phát triển hệ sinh thái số trên VNeID giai đoạn 2026 -
2030. Theo đó, đến hết năm 2028, phấn đấu mở rộng đạt 50% tiện ích số
thiết yếu trên VNeID phục vụ hiệu quả nhu cầu giao dịch số của người
dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
Cấp 100% tài khoản định danh
điện tử cho cá nhân (người Việt Nam; người nước ngoài), cơ quan, tổ chức
đủ điều kiện và có nhu cầu.
100% đối tượng được tiếp nhận các
khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả an sinh xã hội được tích hợp thông tin
tài khoản thanh toán, ví điện tử trên VNeID.
Tích hợp 100% giấy tờ công dân, tổ chức theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử.
100% thuê bao di động được đăng ký, xác thực thông tin trên VNeID.
Bước đầu tích hợp trí tuệ nhân tạo giúp nâng cao hiệu quả sử dụng và trải nghiệm số cho người dùng.
80%
công dân có đủ điều kiện được cấp chứng thư chữ ký số để sử dụng trong
các dịch vụ công trực tuyến. Đồng thời phát triển mở rộng các dịch vụ
tin cậy trên VNeID, tích hợp với VNeID để phục vụ các giao dịch dân sự
của người dân, doanh nghiệp.
Phát triển các lớp dữ liệu và dữ liệu
phục vụ định danh, xác thực điện tử theo hướng đầy đủ, chính xác, đồng
bộ, tin cậy, được cập nhật thường xuyên và có khả năng khai thác, đối
soát, chia sẻ an toàn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống
VNeID.
Mục tiêu đến năm 2030, 70% người dùng sử dụng dịch vụ thanh toán không tiền mặt trên VNeID
Đến
năm 2030, hoàn thành 100% phát triển hệ sinh thái số trên VNeID trên cơ
sở hoạch định giai đoạn đến 2030. Trong đó, bao gồm các tiện ích số
phục vụ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và hoạt động sản xuất, kinh doanh và
các dịch vụ, tiện ích số của các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương, tổ
chức, doanh nghiệp tích hợp lên VNeID.
100% công dân có tài khoản VNeID mức độ 2, được tích hợp thông tin tài khoản thanh toán, ví điện tử trên VNeID khi có nhu cầu.
100%
công dân có đủ điều kiện được cấp chứng thư chữ ký số để sử dụng trong
các dịch vụ công trực tuyến. Đồng thời hoàn thiện các dịch vụ tin cậy
trên VNeID, tích hợp với VNeID để phục vụ các giao dịch dân sự của người
dân, doanh nghiệp.
70% tiện ích, dịch vụ được tích hợp trí tuệ nhân tạo nhằm cá nhân hóa và nâng cao trải nghiệm người dùng.
70% người dùng được trải nghiệm dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt, thanh toán hóa đơn thiết yếu trên VNeID.
70% người dùng thường xuyên truy cập, sử dụng dịch vụ, tiện ích trong hệ sinh thái VNeID.
Đến năm 2045, 100% tiện ích, dịch vụ được tích hợp trí tuệ nhân tạo
Đến
năm 2045, tiếp tục mở rộng hệ sinh thái tiện ích số trên VNeID, nâng
cấp hạ tầng kỹ thuật, công nghệ để bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định,
an toàn, thông suốt.
100% tiện ích, dịch vụ được tích hợp trí tuệ
nhân tạo nhằm mang đến những trải nghiệm tốt nhất cho người dùng bao gồm
các kỹ năng số khác nhau.
100% người dùng được trải nghiệm dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền mặt, thanh toán hóa đơn thiết yếu trên VNeID.
90% người dùng thường xuyên truy cập, sử dụng dịch vụ, tiện ích trong hệ sinh thái VNeID.
Điều chỉnh kiến trúc, phát triển, mở rộng hệ sinh thái tiện ích số trên VNeID
Để
đạt được các mục tiêu nêu trên, Đề án đưa ra các nhiệm vụ, giải pháp để
các bộ, ngành, địa phương, cơ quan đơn vị liên quan triển khai thực
hiện cụ thể như sau:
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp,
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, cơ quan, địa phương, tổ chức liên quan
rà soát, đánh giá tổng thể hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên
quan, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định về định danh và
xác thực điện tử, giao dịch điện tử, tích hợp tiện ích số, thanh toán
không dùng tiền mặt, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu cá nhân và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan đến
việc khai thác, sử dụng VNeID.
Tham
mưu Chính phủ trình Quốc hội ban hành Luật Định danh và xác thực điện
tử và các văn bản hướng dẫn thi hành; trình Chính phủ ban hành Nghị
quyết về phát triển công dân số;… nhằm xác định rõ phạm vi, giá trị pháp
lý, điều kiện sử dụng, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan
và trách nhiệm pháp lý của các chủ thể khi sử dụng VNeID trong các quan
hệ hành chính, dân sự, thương mại và các giao dịch điện tử khác.
Xây
dựng, chuẩn hóa các quy trình vận hành, quy chế phối hợp và cơ chế giám
sát tổng thể đối với việc khai thác, sử dụng VNeID trong cơ quan nhà
nước, tổ chức, doanh nghiệp. Thời gian thực hiện: 2026 – 2027.
Ngoài
ra, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ
quan đơn vị, tổ chức liên quan điều chỉnh kiến trúc, nâng cấp tổng thể
VNeID đáp ứng yêu cầu. Thời gian thực hiện: 2026 - 2030.
Đồng
thời, mở rộng hệ sinh thái tiện ích số trên VNeID theo hướng thiết thực,
thuận tiện, lấy người dùng làm trung tâm; bảo đảm đáp ứng hiệu quả nhu
cầu giao dịch số của người dân, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
Khuyến
khích, tạo điều kiện để các bộ, ngành, địa phương, tổ chức, doanh
nghiệp tham gia phát triển, cung cấp, tích hợp các dịch vụ, tiện ích số
trên VNeID theo hướng đa dạng hóa nguồn lực, kết hợp hiệu quả đầu tư
công với các hình thức hợp tác công - tư và các nguồn lực hợp pháp khác;
bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý nhà nước, an
ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Triển khai nâng cấp và mở rộng hạ tầng kỹ thuật, công nghệ bảo đảm nhu cầu phát triển
Bộ
Công an rà soát, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công
nghệ của hệ thống VNeID và các hệ thống liên quan phục vụ việc triển
khai nâng cấp và mở rộng theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn, ổn định,
có khả năng mở rộng linh hoạt, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh về số
lượng người dùng, số lượng giao dịch, số lượng tiện ích thành phần, đặc
biệt là phạm vi tích hợp và nhu cầu khai thác ngày càng lớn của VNeID
trong giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật, công nghệ, gồm:
Nâng
cấp, mở rộng năng lực hệ thống hạ tầng vỏ trạm và năng lực tính toán
theo hướng tăng mạnh khả năng xử lý đồng thời, tăng hiệu năng xử lý (bao
gồm cả năng lực xử lý trung tâm, năng lực xử lý phân tán, năng lực xử
lý cho các dịch vụ lõi và năng lực xử lý cho các dịch vụ tích hợp).
Hoàn
thiện các phương án dự phòng theo nhiều cấp độ bảo đảm duy trì hoạt
động liên tục, khôi phục sau thảm họa cho hệ thống VNeID.
Thực
hiện việc định kỳ kiểm tra, diễn tập, thử nghiệm các phương án chuyển
đổi sang hệ thống dự phòng, khôi phục dịch vụ và phục hồi dữ liệu.
Triển
khai hạ tầng kỹ thuật, công nghệ phục vụ VNeID theo mô hình đa trung
tâm dữ liệu, trong đó Trung tâm chính được kế thừa, nâng cấp, mở rộng từ
Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, bảo đảm khả năng mở rộng, tính
sẵn sàng cao, an ninh, an toàn và dự phòng thảm họa; đáp ứng nhu cầu
theo quy mô dân số (trên 100 triệu dân); tích hợp nhiều ứng dụng thành
phần (Mini App), cung cấp đa dịch vụ.
Bảo đảm an ninh, an toàn; nhân lực và hỗ trợ người dùng
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương thường xuyên bảo đảm an ninh, an toàn tổng thể. Cụ thể:
Rà
soát, đánh giá tổng thể hiện trạng an ninh, an toàn đối với VNeID và
các hệ thống liên quan; hoàn thiện mô hình, nguyên tắc, kiến trúc bảo
đảm an ninh, an toàn tổng thể.
Thực
hiện triển khai các biện pháp an ninh, bảo mật toàn diện, đa lớp; các
cơ chế bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ quá trình kết nối, thu thập, truyền,
lưu trữ, xử lý, chia sẻ, khai thác, sao lưu và phục hồi dữ liệu; bổ
sung, nâng cấp và hoàn thiện các hệ thống giám sát an ninh mạng, giám
sát truy cập, giám sát hành vi, giám sát giao dịch và các cơ chế cảnh
báo sớm đối với hệ thống VNeID và các thành phần liên quan.
Thường
xuyên cập nhật hoàn thiện đầy đủ các phương án, kịch bản, quy trình ứng
cứu sự cố và kiểm thử an ninh, an toàn đối với hệ thống VNeID; nâng cao
năng lực tổ chức, nhân lực, tăng cường cơ chế phối hợp trong triển khai
kết nối, khai thác…
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến nhận thức an toàn số cho người dùng, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia.
Bổ
sung, tăng cường các lớp an ninh vật lý theo phương án nhiều lớp bảo
đảm an ninh hành lang và lối tiếp cận phòng máy chủ, an ninh kiểm tra
người và chống bám đuôi, an ninh cửa phòng máy chủ, an ninh bên trong
phòng máy chủ…
Đồng thời, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với
các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan đơn vị, tổ chức liên quan thường
xuyên bảo đảm nhân lực và hỗ trợ người dùng. Cụ thể:
Hoàn thiện
mô hình quản trị, điều hành, vận hành kỹ thuật và khai thác hệ thống
VNeID từ trung ương đến địa phương; cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp theo hướng rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ đầu mối, rõ cơ chế
phối hợp. Bổ sung đầy đủ nhân lực chuyên trách và kiêm nhiệm có trình
độ, năng lực phù hợp để triển khai, vận hành và khai thác hiệu quả hệ
thống VNeID tại các đơn vị, địa phương.
Tổ
chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng trực
tiếp quản trị, vận hành, khai thác hệ thống; bồi dưỡng kiến thức pháp
lý, nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, kỹ năng hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong quá trình sử dụng.
Thiết
lập cơ chế hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ nghiệp vụ, hỗ trợ người dân, doanh
nghiệp trong quá trình tích hợp, khai thác sử dụng VNeID; chú trọng nhóm
yếu thế, người dân ở vùng sâu, vùng xa, người hạn chế kỹ năng số.
Tổ
chức triển khai công tác truyền thông, tuyên truyền một cách thường
xuyên, liên tục, đa dạng về hình thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng
nhằm nâng cao khả năng khai thác, nhận thức của người dân, doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức; phát huy vai trò của lực lượng tại cơ sở, đặc biệt là
đội ngũ cán bộ cơ sở trong việc tuyên truyền, hướng dẫn, giải đáp vướng
mắc.
Huy
động các doanh nghiệp công nghệ và các học viện, nhà trường đào tạo
công nghệ liên quan đồng hành cùng Bộ Công an trong nghiên cứu, thử
nghiệm và triển khai đổi mới mô hình phục vụ và hoạt động cung ứng dịch
vụ, tiện ích của VNeID.
Bộ Công an tổ chức khảo sát, kiểm tra,
đánh giá định kỳ tình hình, kết quả thực hiện bằng hình thức phù hợp,
bảo đảm thực chất, hiệu quả. Thực hiện sơ kết, tổng kết để rút kinh
nghiệm; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; điều chỉnh nội dung chưa
phù hợp. Chú trọng công tác hướng dẫn, đôn đốc thực hiện; khen thưởng,
động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp tích
cực./.